Chính sách và quy định pháp luật (phần 2)

2. Đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ:

2.1 Đối tượng: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang biển và hải đảo có nhu cầu đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài,ưu tiên đối tượng là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo.

2.2 Nội dung và mức hỗ trợ đối với từng đối tượng chính sách.

Các chi phí liên quan

Nội dung và mức hỗ trợ đối với người lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Nội dung và mức hỗ trợ đối với người lao động thuộc hộ cận nghèo

Hỗ trợ cho người lao động khác cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang

Đào tạo nghề ngoại ngữ

100% theo giá dịch vụ đào tạo nghề,ngoại ngữ do cơ quan có thẩm quyền ban hành

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

50% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu sô

Bồi dưỡng kiến thức cần thiết

100% theo chi phí thực tế, tối đa 530.000/người/ khóa

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

50% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo

Hỗ trợ mức 40.000đ/người/ ngày

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Không được hỗ trợ

Tiền ở

Hỗ trợ mức 300.000đ/ người/ tháng

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Không được hỗ trợ

Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân

Hỗ trợ mức 400.000đ /người/ tháng

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Không được hỗ trợ

Chi phí đi lại từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo

Hỗ trợ mức 200.000đ/ người /khóa học đối với người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Không được hỗ trợ

Lệ phí cấp hộ chiếu,giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh

200.000đ/ người đối với trường hợp cấp mới; 400.000đ/người đối với trường hợp cấp lại; và 100.000đ/ người đối với trường hợp gia hạn.

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Không được hỗ trợ

Phí cung cấp lý lịch tư pháp

200.000đ/ người

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Không được hỗ trợ

Lệ phí làm thị thực

100% theo mức quy định của từng thị trường( Nhật Bản: 580.000đ/ người; Đài Loan: 66 USD/ người; Hàn Quốc 50 USD/người; Malaysia : 6 USD/người)

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Không được hỗ trợ

Chi phí khám sức khỏe

Hỗ trợ theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, mức tối đa 750.000 đ/người

70% mức hỗ trợ đối với lao động hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Không được hỗ trợ

3. Hình thức và thủ tục hỗ trợ

Người lao động thuộc các đối tượng được hỗ trợ nêu trên và đã đăng ký đi làm việc ở nước ngoài tại các doanh nghiệp được cấp phép: cần mang theo giấy tờ chứng minh là lao động nghèo, lao động cận nghèo, lao động dân tộc thiểu số hoặc lao động đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển đến đăng ký tại cơ quan lao động địa phương mình cư trú ( Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh hoặc phòng Lao động- Thương binh vã Xã hội huyện nơi người lao động cư trú) để được hỗ trợ.

Cơ quan Lao động- Thương binh và Xã hội sau đó sẽ thực hiện đặt hàng với cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp dịch vụ hoặc doanh nghiệp dịch vụ hoặc tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước để đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết; Hỗ trợ tiền ăn, tiền sinh hoạt phí, tiền ở , tiền trang cấp đồ dùng cá nhân, tiền tàu xe cho người lao động

Riêng tiền khám sức khỏe, làm hộ chiếu, thị thực và lý lịch tư pháp, người lao động sẽ được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Trả lời